Điều 2. Mức thu và đơn vị tính phí
1. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác 09 loại khoáng sản theo Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
2. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Người nộp phí
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết này bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.
4. Mức thu và đơn vị tính phí
a) Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (Đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công hình | m3 | 2.000 |
| 2 | Sỏi | m3 | 9.000 |
| 3 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 4 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 7.500 |
| 6 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 7 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 8 | Than khác (trừ các loại than antraxit hầm lò; than antraxit lộ thiên; than nâu, than mỡ) | Tấn | 10.000 |
| 9 | Cao lanh | Tấn | 5.800 |
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.
5. Quản lý và sử dụng phí Toàn bộ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được nộp vào ngân sách Thành phố, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Không trích tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí.