vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân — Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Đắk Nông Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 21/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 · 11/2024/NQ-HĐND
05/10/202650/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân

1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở:

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi về sinh sống tại khu vực tái định cư tập trung hoặc xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ; hộ không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi về sinh sống tại khu vực tái định cư tập trung hoặc xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ.

2. Hỗ trợ nâng cấp nhà ở và vật dụng phòng, chống thiên tai: Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi phải bố trí ổn định tại chỗ do không có quỹ đất để bố trí tái định cư, mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ; đối với hộ không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của hộ nghèo, hộ cận nghèo.

3. Hỗ trợ lương thực trong thời gian đầu cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, mức hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng. Phương thức hỗ trợ bằng gạo hoặc bằng tiền mặt tương ứng với 15 kg gạo/khẩu/tháng theo công bố giá gần nhất của cơ quan có thẩm quyền.

4. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.