Điều 5. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập (gồm các mô hình học tập được công nhận bởi danh hiệu Cộng đồng học tập, Gia đình học tập, Dòng họ học tập, Đơn vị học tập, Công dân học tập và các mô hình học tập khác theo quy định)
1. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chi tổ chức tập huấn nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập; điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá. Căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập.
a) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: thực hiện theo Điều 4 Quy định này.
b) Hỗ trợ cho công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập minh chứng, tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá theo quyết định phân công của cơ quan có thẩm quyền: chi thực tế theo số ngày thực hiện điều tra, khảo sát (việc xác định số ngày thực hiện do cơ quan có thẩm quyền xác nhận). Mức hỗ trợ một ngày bằng 50% mức lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê.
c) Hỗ trợ cho đối tượng cung cấp thông tin phục vụ điều tra nhu cầu học tập:
Đơn vị tính: đồng/phiếu
| Chỉ tiêu | Cá nhân[1] | Tổ chức[2] | Cơ quan, đơn vị Nhà nước |
| Dưới 30 chỉ tiêu | 20.000 | 43.000 | 22.000 |
| Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 25.000 | 50.000 | 25.000 |
| Trên 40 chỉ tiêu | 30.000 | 58.000 | 29.000 |