Điều 10. Mức hỗ trợ chi bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
- Chi điều tra, rà soát, thống kê, đánh giá, phân loại danh mục các nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, theo khoản 7 Điều 5 Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính.
- Chi hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, cá nhân tại các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và các cơ sở ngành nghề nông thôn; các nghệ nhân, thợ giỏi. Mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
- Hỗ trợ các nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận và đang hoạt động hiệu quả để phát triển và nhân rộng.
Nội dung chi: Hỗ trợ đầu tư khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào một số công đoạn sản xuất; đầu tư máy móc mở rộng quy mô sản xuất phát triển sản phẩm. Mức hỗ trợ 50% kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở/nghề, làng nghề.
- Chi xây dựng thương hiệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý, bộ nhận diện thương hiệu cho các sản phẩm theo quy định tại Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2020 quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021-2030.
- Chi đẩy mạnh xúc tiến thương mại:
Hỗ trợ xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm theo mức quy định tại điểm d khoản 3 Điều 5 Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021- 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.