vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau: — Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026
Thái Bình Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình. · 11/2023/NQ-HĐND
01/05/202601/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 04/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

      1.Mức thu, đơn vị tính

TTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu
1Cát các loại (trừ cát vàng, cát trắng)đồng/m³6.000
2Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhđồng/m³2.000
3Đất sét, đất làm gạch, ngóiđồng/m³3.000
4Các loại đất khácđồng/m³2.000
5Nước khoáng thiên nhiênđồng/m³3.000

     Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản này.

     2.Tỷ lệ điều tiết

     a) Nước khoáng thiên nhiên: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

     b) Cát các loại (trừ cát vàng, cát trắng): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%; ngân sách cấp huyện hưởng 50%; ngân sách cấp xã hưởng 20%.

     c) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%; ngân sách cấp xã hưởng 70%.