vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2023-2024 như sau: — Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2024 Thay thế: 10/2024/NQ-HĐND · 13/03/2024
Nam Định Ban hành 24/04/2023 Hiệu lực 24/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 22/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên do tỉnh Nam Định quản lý · 10/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý · 11/2023/NQ-HĐND
13/03/202410/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/04/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý · 82/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2023-2024 như sau:

1. Mức thu học phí

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh

 Cấp học Mức thu
Vùng thành thị Vùng nông thôn
Mầm non 300.000 150.000
Trung học cơ sở 300.000 200.000
Trung học phổ thông 300.000 200.000

- Vùng thành thị gồm: Các phường thuộc thành phố Nam Định

- Vùng nông thôn gồm: Các huyện và các xã ngoại thành thuộc thành phố Nam Định.

- Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức thu học phí bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

- Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.

b) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Mức thu học phí bằng 2 lần mức thu học phí đã được quy định tại điểm a khoản này.

c) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức thu học phí bằng 2,5 lần mức thu học phí đã được quy định tại điểm a khoản này.

d) Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học và công khai từ đầu năm học.

đ) Trường hợp học trực tuyến (học online), mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng mức thu học phí quy định tại điểm a khoản này.

2. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định như sau:

a) Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng

b) Vùng nông thôn: 200.000 đồng/học sinh/tháng