vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy — Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túytrên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2023/NQ-HĐND
24/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 223/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang · 223/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.

2. Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.