Điều 1. Quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch
Người nộp lệ phí là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng miễn lệ phí hộ tịch
- Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng;
- Người dân tộc thiểu số tại các xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thu tướng Chính phủ
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, không nơi tương tựa; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định chuẩn
nghèo đa chiều của tỉnh;
- Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nan y, người nhiễm HIV/AIDS, người nhiễm chất độc hoá học;
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện việc đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; giám hộ; kết hôn
c) Đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ tịch
- Sở Tư pháp.
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Nội dung thu và mức thu (Phụ lục kèm theo)
4. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
a) Tổ chức thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí cho việc thu lệ phí hộ tịch do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.