Điều 3. Mức phân bổ kinh phí
1. Kinh phí chi cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Cấp tỉnh: 24.000.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 12.000.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 8.000.000 đồng/văn bản.
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân
Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 6.400.000 đồng/văn bản.
2. Kinh phí chi cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Cấp tỉnh: 19.200.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 9.600.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 6.400.000 đồng/văn bản.
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân
Cấp tỉnh: 12.800.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 6.400.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 5.100.000 đồng/văn bản.
3. Kinh phí chi cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định) nằm trong mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này và được quy định cụ thể như sau:
a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 2.900.000 đồng/văn bản.
b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: 1.600.000 đồng/văn bản.
- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.200.000 đồng/văn bản.
- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định mức kinh phí thẩm định trong mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.