vanban.org

Điều 4. Chính sách tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy nghề tại cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Bắc Ninh — Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/NQ-HĐND · 28/06/2024
Bắc Ninh Ban hành 07/07/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, người cao tuổi và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 11/2023/NQ-HĐND
01/01/2026103/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 151/2018/NQ-HĐND V/v Quy định chế độ, chính sách về an sinh xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh · 151/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 101/2018/NQ-HĐND V/v Quy định chế độ, chính sách về an sinh xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh · 101/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND Hỗ trợ kinh phí tham gia Bảo hiểm y tế đối với người từ đủ 65 tuổi đến dưới 70 tuổi trên địa bàn tỉnh · 66/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy nghề tại cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Bắc Ninh

1. Tiếp nhận trẻ em dưới 16 tuổi và đối tượng từ đủ 16 đến 22 tuổi có nguyện vọng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm:

a) Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại là người đang hưởng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng tại cộng đồng;

b) Trẻ có cha hoặc mẹ là người đang hưởng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng tại cộng đồng mà người còn lại thuộc một trong các trường hợp: Bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;

c) Trẻ có cả cha và mẹ là người đang hưởng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng tại cộng đồng;

d) Đối tượng là thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn gồm: Khuyết tật nặng; có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích hoặc đang được chăm sóc nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội (hoặc đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc);

đ) Trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp gồm: Trẻ em có nguy cơ bị bạo lực gia đình; trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục, thân thể; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực;

e) Trẻ em tự kỷ thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

g) Các đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nguyện vọng ở lại Trung tâm sẽ được tiếp tục nuôi dưỡng đến năm 22 tuổi;

h) Các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 5 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống được tiếp tục nuôi dưỡng đến năm 22 tuổi.

2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với các đối tượng:

a) Đối với trẻ mồ côi: Hệ số trợ cấp là 7,0 nhân với mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Đối với các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều này: Hệ số trợ cấp là 4,5 nhân với mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.