vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian được hưởng hỗ trợ — Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 40/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Bắc Kạn Ban hành 01/08/2023 Hiệu lực 11/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 11/2023/NQ-HĐND
01/01/202640/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian được hưởng hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ

a) Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ là 500.000 đồng/tháng/người.

b) Trường hợp thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ thực hiện không đủ một tháng, thì mức hỗ trợ được tính theo số ngày thực tế nhân với 500.000 đồng/30 ngày.

2. Thời gian được hưởng hỗ trợ

a) Thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được miễn chấp hành phần thời gian còn lại hoặc do điều kiện khác không tiếp tục thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc người được phân công trực tiếp giúp đỡ không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo quyết định phân công thì được hưởng mức hỗ trợ theo thời gian thực tế giúp đỡ.