vanban.org

Điều 6. Định mức, cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới — Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2026
Yên Bái Ban hành 22/06/2022 Hiệu lực 02/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Yên Bái. · 11/2022/NQ-HĐND
22/08/202623/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức, cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới

1. Đối với vốn đầu tư phát triển

a) Đối với công trình đầu tư cho các xã

- Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2021 (chuyển sang thực hiện năm 2022) được tiếp tục thực hiện theo cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016 - 2020;

- Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2022 - 2025, thực hiện theo cơ chế hỗ trợ:

Xây dựng và nâng cấp đường giao thông liên thôn, nội thôn bản, ngõ xóm, giao thông nội đồng: Về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: Thực hiện theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Về cơ chế hỗ trợ đầu tư: Hỗ trợ 100% trong tổng giá trị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nguồn vốn ngân sách trung ương của chương trình;

Xây dựng và nâng cấp đường trục chính đến trung tâm xã, liên xã; hệ thống thủy lợi nội đồng; hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai của xã; trường học; trạm y tế xã; hệ thống lưới điện nông thôn; các công trình cấp nước sinh hoạt: Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 95%; nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã và nguồn vốn huy động hợp pháp khác đối ứng tối thiểu 5%;

Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa thôn, bản; cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn; cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an toàn thực phẩm cấp xã theo quy định; công trình khác thuộc Chương trình: Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 90%; nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã và nguồn vốn huy động hợp pháp khác đối ứng tối thiểu 10%;

b) Đối với công trình đầu tư cho huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới: Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 70%; nguồn vốn ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 15%, ngân sách cấp huyện đối ứng tối thiểu 15%.

2. Đối với vốn sự nghiệp: Hằng năm, căn cứ các quy định, hướng dẫn thực hiện Chương trình, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cụ thể cho các cấp (huyện, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.