vanban.org

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025
Tiền Giang Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2022/NQ-HĐND
02/01/202639/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được, nộp, quyết toán theo đúng quy định sau khi trừ số tiền phí được để lại.

2. Quản lý và sử dụng phí:

a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: tổ chức thu phí nộp 35% vào ngân sách nhà nước, 65% để lại cho tổ chức thu phí;

b) Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường: tổ chức thu phí nộp 30% vào ngân sách nhà nước, 70% để lại cho tổ chức thu phí;

c) Số tiền được trích để lại, tổ chức thu phí trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.