Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện các nội dung và mức hỗ trợ: giống lúa thuần (tiêu chuẩn xác nhận); giống ngô lai; phát triển cây ăn quả tập trung và cải tạo vườn tạp; chuyển đổi phương thức chăn nuôi (trâu, bò, ngựa) và cải tạo đàn gia súc; vôi cải tạo đất ruộng; nuôi tôm, cá lồng; khai hoang ruộng nước; phát triển cơ giới hóa nông nghiệp trong chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được quy định tại Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016, Nghị quyết số 40/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Nguyên tắc hỗ trợ; phạm vi, đối tượng áp dụng; điều kiện, nguồn vốn hỗ trợ đối với các nội dung được phép kéo dài thực hiện theo Nghị quyết số 33/2016/NQ- HĐND ngày 28/7/2016 và các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 40/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.