vanban.org

Điều 2. Các chính sách hỗ trợ cụ thể — Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 24/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các chính sách hỗ trợ cụ thể

1. Chính sách hỗ trợ về giáo dục

a) Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này với mức 150.000 đồng/người/tháng (cấp 9 tháng/năm học) để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác.

Thời gian hỗ trợ: Từ học kỳ II năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026.

b) Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác, cụ thể:

- Hỗ trợ mức 100.000 đồng/người/tháng (cấp 9 tháng/năm học) khi học ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

- Hỗ trợ mức 150.000 đồng/người/tháng (cấp 10 tháng/năm học) khi học trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề hệ chính quy và đại học, cao đẳng hệ chính quy tập trung.

- Thời điểm hỗ trợ: Từ học kỳ II năm học 2022-2023.

- Thời gian hỗ trợ: Trong 03 năm liên tục sau khi hộ gia đình có đơn tự nguyện đăng ký cam kết thoát nghèo bền vững và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hộ thoát nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

e) Điều kiện thực hiện:

- Không áp dụng hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên học văn bằng thứ hai (hoặc nghề thứ hai). Không áp dụng chế độ hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung. Trường hợp người học phải dừng học; học lại, lưu ban (không quá một lần) do ốm đau, tai nạn hoặc dừng học vì lý do bất khả kháng thì thủ trưởng cơ quan cơ sở giáo dục xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định và tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

- Không áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại Điều 18, Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ về quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

2. Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc địa bàn các huyện nghèo:

a) Hỗ trợ làm nhà ở cho các đối tượng tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này với mức 20 triệu đồng/hộ cho các hộ gia đình chưa được thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở từ các năm trước và có nhu cầu vay vốn làm nhà ở giai đoạn 2023-2025.

b) Ngoài ra, hỗ trợ thêm 10 triệu đồng/hộ cho các đối tượng thuộc một trong các diện ưu tiên sau:

- Hộ gia đình đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

- Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (chủ hộ là người già không có sức lao động, neo đơn, tàn tật...).

- Hộ gia đình là người đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Thời gian hỗ trợ: Từ năm 2023 đến hết năm 2025.

d) Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

e) Điều kiện thực hiện:

- Ngoài nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các địa phương huy động, lồng ghép từ nhiều nguồn vốn để thực hiện, kết hợp giữa Nhà nước và Nhân dân cùng làm theo nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở.

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách khác, đảm bảo các điều kiện về đất xây dựng, sửa chữa nhà ở (Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đủ điều kiện xây dựng, sửa chữa nhà ở hợp pháp); tiêu chí xác định đối tượng được hỗ trợ, yêu cầu chất lượng về nhà ở sau khi được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng.