vanban.org

Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 44 dự án với diện tích 928,96 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 164,78 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 234,75 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 13 héc ta và diện tích các loại đất khác 516,43 héc ta), trong đó: — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Thay thế: 06/2024/NQ-HĐND · 12/07/2024
Phú Thọ Ban hành 12/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực · 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 11/2021/NQ-HĐND
01/09/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 02 /2018/NQ-HĐND Thông qua Danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thực hiện trong năm 2018 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 02 /2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 44 dự án với diện tích 928,96 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 164,78 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 234,75 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 13 héc ta và diện tích các loại đất khác 516,43 héc ta), trong đó:

- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018: 04 dự án với diện tích 42,82 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 6 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,3 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 13 héc ta; diện tích các loại đất khác 23,52 héc ta).

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29/3/2019: 01 dự án với diện tích 19,58 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 9,5 héc ta; diện tích các loại đất khác 10,08 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 16/7/2019: 03 dự án với diện tích 26,64 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 5,02 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,74 héc ta; diện tích các loại đất khác 19,88 héc ta).

- Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019: 06 dự án với diện tích 32,91 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 12,96 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,2 héc ta; diện tích các loại đất khác 15,75 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020: 10 dự án với diện tích 82,22 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 27,01 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 23,18 héc ta; diện tích các loại đất khác 32,03 héc ta).

- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020: 14 dự án với diện tích 664,88 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 72,98 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 203,48 héc ta; diện tích các loại đất khác 388,42 héc ta).

- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021: 06 dự án với diện tích 59,91 héc ta (Diện tích đất trồng lúa 31,31 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,85 héc ta; diện tích các loại đất khác 26,75 héc ta).

 (Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)