vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao giai đoạn 2022 - 2025 — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 45/2025/NQ-HĐND · 12/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/NQ-HĐND · 07/06/2024
Nghệ An Ban hành 13/08/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An · 45/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An · 11/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao giai đoạn 2022 - 2025

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Thành tích của năm trước được bắt đầu tính hưởng từ tháng 01 của năm sau.

b) Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động viên đạt được nhiều thành tích thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định.

2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

a) Đối với vận động viên

- Ngoài chế độ được hưởng theo các quy định hiện hành, vận động viên được hỗ trợ kinh phí hàng tháng và theo chu kỳ từng giải đấu, cụ thể như sau:

                                                                       Đơn vị tính: đồng/người/tháng

TT Hệ thống thi đấu Thành tích thi đấu đạt được Mức hỗ trợ hàng tháng Thời gian được hưởng (tính theo  chu kỳ) 
 
1 Vô địch Thế giới (Từng môn) Vàng 10.000.000    1 năm   
Bạc 7.000.000 
Đồng 5.000.000 
2 Đại hội Thể thao Châu Á
(ASIAD)
Vàng 10.000.000  4 năm   
Bạc 7.000.000 
Đồng 5.000.000 
3 Vô địch Châu Á (Từng môn) Vàng 7.000.000   1 năm   
Bạc 5.000.000 
Đồng 3.000.000 
4 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) Vàng 7.000.000   2 năm   
Bạc 5.000.000 
Đồng 3.000.000  
5 Vô địch Đông Nam Á (Từng môn) Vàng 3.000.000 1 năm   
Bạc 2.000.000 
Đồng 1.000.000 
6 Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc Vàng 3.000.000 4 năm 
7 Vô địch Quốc gia Vàng 1.500.000 1 năm 

- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể vận động viên được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng.

b) Đối với huấn luyện viên.

- Được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của một vận động viên.

- Đối với nội dung đồng đội và môn tập thể:

+ Từ 06 đến 12 người, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 02 huấn luyện viên;

+ Từ 13 người trở lên, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 03 huấn luyện viên.