Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao giai đoạn 2022 - 2025
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Thành tích của năm trước được bắt đầu tính hưởng từ tháng 01 của năm sau.
b) Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động viên đạt được nhiều thành tích thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định.
2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
a) Đối với vận động viên
- Ngoài chế độ được hưởng theo các quy định hiện hành, vận động viên được hỗ trợ kinh phí hàng tháng và theo chu kỳ từng giải đấu, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/tháng
| TT | Hệ thống thi đấu | Thành tích thi đấu đạt được | Mức hỗ trợ hàng tháng | Thời gian được hưởng (tính theo chu kỳ) | |
| 1 | Vô địch Thế giới (Từng môn) | Vàng | 10.000.000 | 1 năm | |
| Bạc | 7.000.000 | ||||
| Đồng | 5.000.000 | ||||
| 2 |
Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) | Vàng | 10.000.000 | 4 năm | |
| Bạc | 7.000.000 | ||||
| Đồng | 5.000.000 | ||||
| 3 | Vô địch Châu Á (Từng môn) | Vàng | 7.000.000 | 1 năm | |
| Bạc | 5.000.000 | ||||
| Đồng | 3.000.000 | ||||
| 4 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) | Vàng | 7.000.000 | 2 năm | |
| Bạc | 5.000.000 | ||||
| Đồng | 3.000.000 | ||||
| 5 | Vô địch Đông Nam Á (Từng môn) | Vàng | 3.000.000 | 1 năm | |
| Bạc | 2.000.000 | ||||
| Đồng | 1.000.000 | ||||
| 6 | Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | Vàng | 3.000.000 | 4 năm | |
| 7 | Vô địch Quốc gia | Vàng | 1.500.000 | 1 năm |
- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể vận động viên được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng.
b) Đối với huấn luyện viên.
- Được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của một vận động viên.
- Đối với nội dung đồng đội và môn tập thể:
+ Từ 06 đến 12 người, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 02 huấn luyện viên;
+ Từ 13 người trở lên, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 03 huấn luyện viên.