vanban.org

Điều 1. Quyết định miễn, giảm một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau: — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Về việc miễn, giảm một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2021/NQ-HĐND
01/01/202319/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quyết định miễn, giảm một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

1. Giảm một số mức thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng (Phụ lục 01 kèm theo).

2. Miễn, giảm một số mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố (Phụ lục số 02 kèm theo).

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Phụ lục số 04 về Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

“b) Các trường hợp miễn thu phí:

b1) Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

b2) Hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do tặng cho một phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp để xây dựng, mở rộng các công trình nông thôn kiểu mẫu”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Phụ lục số 09 về Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND như sau :

“b) Các trường hợp miễn thu lệ phí:

b1) Miễn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

b2) Miễn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

b3) Miễn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do tặng cho một phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp để xây dựng, mở rộng các công trình nông thôn mới kiểu mẫu.”