vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế và nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2022
Gia Lai Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2022 · 11/2021/NQ-HĐND
19/12/202248/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ mức đóng như sau:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025: Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế.

b) Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế.

c) Học sinh, sinh viên là người đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 8, 9, 11, 12, 13, 14 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và học sinh, sinh viên thuộc hộ gia đình đông con, gặp khó khăn về kinh tế: Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế.

d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025: Hỗ trợ 10% mức đóng bảo hiểm y tế.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách của địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.