vanban.org

Điều 3. Mức thưởng — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 75/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bắc Kạn Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 17/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thưởng

1. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao toàn quốc

Đơn vị tính: Đồng

STT Tên giải Mức thưởng
Huy chương vàng (Giải nhất) Huy chương bạc (Giải nhì) Huy chương đồng (Giải ba) Phá kỷ lục
I Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao        
1 Đại hội thể thao 15.000.000 10.000.000 7.000.000 + 7.000.000
2 Giải vô địch từng môn thể thao 8.000.000 5.000.000 4.000.000 + 4.000.000
3 Giải đấu từng môn thể thao, giải câu lạc bộ, giải cúp, giải các đội mạnh, VĐV xuất sắc… (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ) 6.000.000 4.000.000 3.000.000 + 3.000.000
4 Giải vô địch trẻ; giải đấu từng môn thể thao, giải câu lạc bộ, giải cúp, giải các đội mạnh, VĐV xuất sắc… có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ        
4.1 Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21 4.000.000 2.500.000 2.000.000 + 2.000.000
4.2 Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18 3.200.000 2.000.000 1.600.000 + 1.600.000
4.3 Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16 2.400.000 1.500.000 1.200.000 + 1.200.000
4.4 Lứa tuổi dưới 12 1.600.000 1.000.000 800.000 + 800.000
II Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng        
1 Giải vô địch từng môn thể thao; giải cúp, giải các câu lạc bộ từng môn thể thao; hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc (Nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ) 3.000.000 1.500.000 1.000.000  
2 Giải thể thao trong ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch; giải từng môn thể thao... (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ) 1.800.000 1.300.000 1.000.000  
3 Giải thể thao từng môncó nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ        
3.1 Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21 900.000 650.000 500.000  
3.2 Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18 720.000 520.000 400.000  
3.3 Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16 540.000 390.000 300.000  
3.4 Lứa tuổi dưới 12 360.000 260.000 200.000  

2. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực

     Đơn vị tính: Đồng

STT Tên giải Mức thưởng
Huy chương vàng (Giải nhất) Huy chương  bạc (Giải nhì) Huy chương đồng (Giải ba) Phá kỷ lục
I Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao        
1 Giải vô địch câu lạc bộ, giải đấu từng môn thể thao, giải cúp, giải các đội mạnh, giải VĐV xuất sắc… (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ) 3.000.000 2.000.000 1.500.000 + 1.500.000
2 Giải vô địch trẻ; giải đấu từng môn thể thao, giải câu lạc bộ, giải cúp, giải các đội mạnh, VĐV xuất sắc… có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ        
2.1 Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21 1.500.000 1.000.000 750.000 +750.000
2.2 Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18 1.200.000 800.000 600.000 +600.000
2.3 Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16 900.000 600.000 450.000 +450.000
2.4 Lứa tuổi dưới 12 600.000 400.000 300.000 +300.000
II Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng        
1 Giải đấu từng môn thể thao; giải thi đấu trong ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch... (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ) 1.200.000 900.000 700.000  
2 Giải vô địch trẻ, giải đấu từng môn thể thao có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ        
2.1 Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21 600.000 450.000 350.000  
2.2 Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18 480.000 360.000 280.000  
2.3 Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16 360.000 270.000 210.000  
2.4 Lứa tuổi dưới 12 240.000 180.000 140.000  

3. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh                   

Đơn vị tính: Đồng

STT Tên giải Mức thưởng
Huy chương vàng (Giải nhất) Huy chương bạc (Giải nhì) Huy chương đồng (Giải ba) Phá kỷ lục
1 Đại hội thể dục thể thao 1.000.000 700.000 500.000 + 500.000
2 Giải vô địch từng môn thể thao 1.000.000 700.000 500.000  
3 Hội thi thể thao; giải thể thao quần chúng từng môn 700.000 500.000 300.000  
4 Hội khỏe Phù Đổng; Hội thi thể thao học sinh        
4.1 Cấp trung học phổ thông 500.000 350.000 250.000 + 250.000
4.2 Cấp trung học cơ sở 300.000 210.000 150.000 + 150.000
4.3 Cấp tiểu học 200.000 140.000 100.000 + 100.000
5 Đại hội thể dục thể thao, giải thể thao từng môn có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ        
5.1 Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21 500.000 350.000 250.000  
5.2 Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18 400.000 280.000 160.000  
5.3 Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16 300.000 210.000 150.000  
5.4 Lứa tuổi dưới 12 tuổi 200.000 140.000 100.000  

4. VĐV lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 VĐV trở lên) được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. VĐV đạt giải phụ (giải khuyến khích, giải VĐV xuất sắc…) tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng của huy chương đồng tương ứng quy định tạikhoản 3 Điều này.Tập thể đạt giải phụ (giải khuyến khích, giải phong cách...) trong các môn hoặc nội dung thi đấu tập thểtại giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng huy chương đồng của tổng số người được thưởng tương ứng quy định tạikhoản 4 Điều này.

6. VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện, cấp ngành thuộc tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 70% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tạikhoản 3, 4, 5 và 9 Điều này.

7. VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã, cấp ngành thuộc huyện được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tạikhoản 3, 4, 5 và 9 Điều này. VĐV lập thành tích tại các giải thể thao do các trường học tổ chức (Hội khỏe Phù Đổng, hội thi thể thao học sinh) được hưởng mức thưởng bằng 40% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tạikhoản 3, 4, 5 và 9 Điều này.

8. HLV trực tiếp đào tạo VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc được hưởng mức thưởng như sau:

a) HLV trực tiếp đào tạo VĐV lập thành tích trong các giải thi đấu có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với VĐV quy định tạikhoản 1, 2, 4 và 9 Điều này.

b) HLV trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với VĐV đạt giải nhân với số lượng HLV, theo quy định như sau: Dưới 04 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 HLV; từ 04 đến 08 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 HLV; từ 09 đến 12 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 HLV; từ 13 đến 15 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 HLV; trên 15 VĐV trở lên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 HLV.

9. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên được hưởng mức thưởng như sau:

a) Mức thưởng chung cho VĐV bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

b) Mức thưởng chung cho HLV bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này.

10. Mức tiền thưởng dành cho HLV, VĐV tỉnh Bắc Kạn lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng mức thưởng đối với các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng toàn quốc và khu vực tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 4, 8 và 9 Điều này.