vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 07/07/2020 Hiệu lực 17/07/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ bằng hình thức cấp bù chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước trong từng thời kỳ cho doanh nghiệp.

2. Ưu tiên hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị, xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết với nông dân; doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; doanh nghiệp thực hiện các dự án nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục dự án mời gọi đầu tư của tỉnh.

3. Trong cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư của doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ tín dụng có các mức hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất.

4. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã thực hiện trả nợ vay đầu tư cho ngân hàng thương mại theo hợp đồng, khế ước vay và tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ (nợ gốc trong hạn theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay). Không hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.