vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện — Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Quảng Nam Ban hành 20/11/2020 Hiệu lực 01/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025 · 11/2020/NQ-HĐND
10/08/202679/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện

1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức

a) Tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ- TTg ngày 14/9/2020 của

b) Cơ cấu điểm theo 05 nhóm tiêu chí đảm bảo tương đương với cơ cấu điểm theo từng nhóm điểm tỉnh Quảng Nam có được khi áp dụng theo định mức tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg của

c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa trung tâm tỉnh lỵ, thành phố, thị xã, vùng đồng bằng ven biển với việc tích cực hỗ trợ các vùng trung du, miền núi thấp, vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn.

2. Các tiêu chí phân bổ:

Các tiêu chí phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện, gồm 05 nhóm sau:

a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: Dân số trung bình; số người dân tộc thiểu số.

b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 04 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, sổ xố kiến thiết); tỷ lệ ngân sách cấp huyện điều tiết về ngân sách cấp trên; tỷ lệ bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp tỉnh so với tổng chi ngân sách cấp huyện (bao gồm xã).

c) Nhóm tiêu chí diện tích, gồm 02 tiêu chí: Tiêu chí diện tích đất tự nhiên; tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng.

d) Nhóm tiêu chí về đơn vị hành chính, có 04 tiêu chí: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã); xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực III, xã đảo; xã biên giới đất liền.

e) Nhóm tiêu chí bổ sung, bao gồm: Xã đảo; xã biên giới đất liền Việt Nam - Lào; xã an toàn khu; địa phương thuộc khu vực đồng bằng; địa phương khu vực đồng bằng, trung du, miền núi thấp có điều kiện khó khăn, chưa có chính sách hỗ trợ như các địa phương khác; địa phương khu vực miền núi cao; địa phương chưa có thị trấn; địa phương chưa hoàn thành cấp đô thị theo Kết luận số 38-KL/TU ngày 19/7/2016 của Tỉnh ủy; địa phương phát triển lên đô thị loại I.

3. Cách xác định điểm của từng tiêu chí cụ thể

a) Nhóm tiêu chí dân số

(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bìnhĐiểm
Các địa phương có dân số trung bình từ 50.000 người trở xuốngđược tính2
Các địa phương có dân số trung bình trên 50.000 người đến100.000, phần 50.000 người đầu được tính 2 điểm, phần còn lạiđược cộng thêm theo định mức bình quân 10.000 người được tính0,4
Các địa phương có dân số trung bình trên 100.000 người đến200.000, phần 100.000 người đầu được tính 4 điểm, phần còn lạiđược cộng thêm theo định mức bình quân 10.000 người được tính0,3
Các địa phương có dân số trung bình trên 200.000 người, 200.000người đầu được tính 7 điểm, phần còn lại được cộng thêm theođịnh mức bình quân 10.000 người được tính0,2

Số liệu về dân số trung bình của các địa phương: Theo số liệu công bố củaCục Thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2019.

(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số người dân tộc thiểu số Điểm
Tính bình quân đầu người theo định mức 5.000 người dân tộc thiểusố được tính0,2

Số liệu về số người dân tộc thiểu số: Lấy số liệu cập nhập đến tháng 12 năm2019 để tính ổn định cho cả giai đoạn 2021-2025.

b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển

(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèoĐiểm
Tính theo tỷ lệ bình bình quân với định mức 5% hộ nghèođược tính0,1

Tỷ lệ hộ nghèo: Lấy số liệu hộ nghèo năm 2019 đã được phê duyệt theoQuyết định số 344/QĐ-UBND ngày 10/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh để tínhổn định cho cả giai đoạn 2021-2025

(2) Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm nguồn thu từ sử dụngđất, sổ xố kiến thiết)

Số thu nội địaĐiểm
Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 100 tỷ đồng đượctính1
Các địa phương có số thu nội địa trên 100 tỷ đồng đến1.000 tỷ đồng được tính0,5
Các địa phương có số thu nội địa trên 1.000 tỷ đồng đến3.000 tỷ đồng được tính0,25
Các địa phương có số thu nội địa trên 3.000 tỷ đồng đượctính0,1

Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, sổ xố kiến thiết): Theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Biểu số 32)

(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ ngân sách cấp huyện điều tiết về ngân sách cấp trên:

Tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trênĐiểm
Các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trên từtrên 0 đến 50% được tính1
Các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trên 50%trở lên được tính0,5

Tỷ lệ ngân sách cấp huyện điều tiết về ngân sách cấp trên (tỉnh, Trungương): Theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vàđịnh mức chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm2017, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sáchnhà nước.

(4) Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung có mục tiêu ngân sách tỉnh so với tổngchi ngân sách cấp huyện (bao gồm xã).

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnhĐiểm
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sáchtỉnh trên 0% đến 10% được tính1
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sáchtỉnh trên 10% đến 30%, phần 10% đầu được tính 1 điểm,phần còn lại được cộng thêm theo tỷ lệ bình quân 10% được tính0,2
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sáchtỉnh từ trên 30% đến 50%, phần 30% đầu được tính 1,4 điểm,phần còn lại được cộng thêm theo tỷ lệ bình quân 10% đượctính0,1
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sáchtỉnh trên 50%, phần 50% đầu được tính 1,6 điểm, phần cònlại được cộng thêm theo tỷ lệ bình quân 10% được tính0,05

Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện:Theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh(Biểu số 41, 42).

c) Nhóm tiêu chí diện tích

(1) Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiênĐiểm
Các địa phương có diện tích tự nhiên đến 300 km2 đượctính2,5
Các địa phương có diện tích tự nhiên từ trên 300 km2 đến500 km2, phần 300 km2 đầu được tính 2,5 điểm, phần cònlại được cộng thêm theo định mức bình quân 100 km2 được0,56tính0,5
Các địa phương có diện tích tự nhiên từ trên 500 km2 đến1.000 km2, phần 500 km2 đầu được tính 3,5 điểm, phần cònlại được cộng thêm theo định mức bình quân 100 km2 đượctính0,2
Các địa phương có diện tích tự nhiên từ trên 1.000 km2,phần 1.000 km2 đầu được tính 4,5 điểm, phần còn lại đượccộng thêm theo định mức bình quân 100 km2 được tính0,1

Diện tích đất tự nhiên: Theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh QuảngNam năm 2019.

(2) Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng:

Tỷ lệ che phủ rừngĐiểm
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính0,5
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50%được tính1
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% được tính2

Tỷ lệ che phủ rừng: Theo Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Nhóm tiêu chí về đơn vị hành chính:

(1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:

Đơn vị hành chính cấp xãĐiểm
Mỗi xã, phường, thị trấn được tính0,07

Số đơn vị hành chính cấp huyện: Số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2019 và Nghị quyết số 863/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam.

(2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Đơn vị hành chính xã vùng dân tộc thiểu số và miền núiĐiểm
Mỗi xã được tính0,0,7

(3) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã khu vực III, xã đảo

Đơn vị hành chính xã khu vực III, xã đảoĐiểm
Mỗi xã được tính0,0,7

(4) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã biên giới đất liền.

Đơn vị hành chính xã biên giới đất liền.Điểm
Mỗi xã được tính0,07

Số xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Số liệu phê duyệt xã khu vực III,khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi tại Quyết định số582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

e) Nhóm tiêu chí bổ sung:

Địa phươngĐiểm
01 xã đảo được tính0,05
01 xã biên giới đất liền (Việt Nam – Lào) được tính0,05
01 xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến(ATK lịch sử) được tính0,05
Địa phương thuộc khu vực đồng bằng (Tam Kỳ, Hội An,Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành),mỗi địa phương được tính1,5
Địa phương thuộc khu vực, đồng bằng, trung du, miền núithấp có điều kiện khó khăn, chưa có chính sách hỗ trợ nhưcác địa phương khác (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn,Quế Sơn, Phú Ninh), mỗi địa phương được tính3
Địa phương thuộc khu vực miền núi cao (Nam Trà My, BắcTrà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang),mỗi địa phương được tính2
Địa phương chưa có trung tâm thị trấn (Nam Trà My, TâyGiang, Nông Sơn), mỗi địa phương được tính2
Chưa hoàn thành cấp độ thị theo Kết luận số 38-KL/TUngày 19/7/2016 của Tỉnh ủy (Hội An, Núi Thành, NamPhước, Ái Nghĩa, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức, BìnhMinh, Duy Hải - Duy Nghĩa), mỗi đô thị được tính1
Địa phương phát triển lên đô thị loại I theo Nghị quyết Đạihội tỉnh Đảng bộ Quảng Nam lần thứ XXII (Tam Kỳ) đượctính2

Số liệu xã An toàn khu: Theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 07/02/2017,số 1805/QĐ-TTg ngày 21/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số702/QĐ-UBND ngày 24/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ

a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã,thành phố (gọi chung là địa phương) và tổng số điểm của 18 địa phương làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngânsách địa phương, theo các công thức sau:

(1) Điểm của nhóm tiêu chí dân sốGọi tổng số điểm nhóm tiêu chí dân số chung của địa phương thứ i là Ai

Gọi số điểm của dân số của địa phương thứ i là hi.

Gọi số điểm của số dân là người dân tộc thiểu số của địa phương thứ i là ki.

Điểm của nhóm tiêu chí dân số địa phương thứ i là:Ai = hi + ki.

(2) Điểm của nhóm tiêu chí trình độ phát triển

Gọi tổng số điểm nhóm tiêu chí trình độ phát triển của địa phương thứ i là Bi.

Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của địa phương thứ i là ni.

Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất,sổ xố kiến thiết) của địa phương thứ i là pi.

Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trên của địa phươngthứ i là qi.

Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung có mục tiêu ngân sách tỉnh so với tổngchi ngân sách cấp địa phương là ri.

Điểm của nhóm tiêu chí trình độ phát triển của địa phương thứ i là:

Bi = ni + pi + qi + ri.

(3) Điểm của nhóm tiêu chí diện tíchGọi tổng số điểm của nhóm tiêu chí diện tích của địa phương thứ i là Ci.

Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên của địa phương thứ i là mi.

Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của địa phương thứ i là li.Điểm của nhóm tiêu chí diện tích của địa phương thứ i là:Ci = mi + li .

(4) Điểm của nhóm tiêu chí đơn vị hành chính

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của địa phương là Di.

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i là si

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi của địa phương thứ i là ti.

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã khu vực III, xã đảo của địaphương thứ i là ui.

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã biên giới đất liền của địaphương thứ i là vi.

Tổng số điểm của nhóm tiêu chí đơn vị hành chính địa phương thứ i sẽ là Di:

Di = si + ti + ui + vi

(5) Điểm của địa phương có tiêu chí bổ sung là Ei.

Gọi tổng số điểm của địa phương thứ i là Xi:

Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei

Gọi tổng số điểm của 18 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có:

b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:

Gọi K là tổng số nguồn vốn đầu tư phát triển được phân bổ trong dự toán cho ngân sách cấp huyện.

Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

c) Tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bảntập trung cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:Gọi Vi là số vốn trong cân đối: Vi = Z x X