vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: — Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2022 Thay thế: 14/2022/NQ-HĐND · 29/06/2022
Sóc Trăng Ban hành 04/10/2019 Hiệu lực 14/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 - 2025 · 14/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 11/2019/NQ-HĐND
10/07/202214/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua
chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011 - 2020 trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung phần III, Điều 1 như sau:

"III. VỀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

1. Đối tượng được hưởng

Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tỉnh Sóc Trăng được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ và chuyên khoa II.

2. Điều kiện được hỗ trợ

a) Có quyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền;

b) Có cam kết sau khi đào tạo sẽ tiếp tục phục vụ tại tỉnh Sóc Trăng thời gian gấp 02 lần thời gian đào tạo theo sự điều động, phân công của ngành y tế.

3. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ đóng học phí và chi phí đào tạo khác

Hỗ trợ học phí và các chi phí đào tạo khác theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

b) Hỗ trợ sau khi tốt nghiệp

Được hưởng hỗ trợ một lần sau khi có Bằng tốt nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), với mức: 50.000.000 đồng/người/khóa học.

4. Đền bù chi phí đào tạo và kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp

a) Đền bù học phí và chi phí đào tạo khác

Cá nhân nhận hỗ trợ đào tạo thuộc diện phải đền bù chi phí đào tạo theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP thì thực hiện đền bù chi phí đào tạo theo quy định hiện hành.

b) Đền bù kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp

Cá nhân nhận hỗ trợ kinh phí sau khi tốt nghiệp không thực hiện đúng cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ."

2. Sửa đổi, bổ sung phần IV, Điều 1 như sau:

"IV. VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC

1. Đối tượng được hưởng

Người có học vị tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II thuộc các chuyên khoa tỉnh cần thu hút (do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố).

2. Điều kiện được hỗ trợ

a) Có độ tuổi không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.

b) Có cam kết công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ngành y tế của tỉnh từ 05 năm trở lên kể từ khi nhận kinh phí hỗ trợ.

c) Đối với những người ngoài biên chế công chức, viên chức nhà nước thuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nhân lực phải thực hiện việc xét tuyển theo quy định; được nhận hỗ trợ một lần sau khi có quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.

d) Đối với những người thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút là công chức, viên chức ngoài tỉnh thì được nhận kinh phí hỗ trợ một lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết định điều động, tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.

3. Mức hỗ trợ

Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II: 200.000.000 đồng/người.

4. Đền bù kinh phí hỗ trợ thu hút

Cá nhân vi phạm cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ.

(Chi tiết theo các phụ lục 1,2,3)