vanban.org

Điều 9. Mức hỗ trợ — Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 42/2023/NQ-HĐND · 17/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 12/2022/NQ-HĐND · 29/03/2022
Lai Châu Ban hành 23/07/2019 Hiệu lực 02/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh · 11/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức hỗ trợ

1. Cán bộ khi luân chuyển nếu không có nhà riêng tại nơi được luân chuyển đến hoặc chưa có nhà công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà:

a) Mức thuê nhà tại tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng.

b) Mức thuê nhà tại huyện: 800.000 đồng/người/tháng.

c) Mức thuê nhà tại xã: 300.000 đồng/người/tháng.

2. Hỗ trợ đi lại: Được tính theo khoảng cách từ cơ quan nơi đi đến cơ quan nơi đến, cụ thể:

a) Dưới 15 km: 200.000 đồng/người/tháng.

b) Từ 15 km đến dưới 50 km: 400.000 đồng/người/tháng.

c) Từ 50 km đến dưới 80 km: 500.000 đồng/người/tháng.

d) Từ 80 km đến dưới 110 km: 600.000 đồng/người/tháng.

e) Từ 110 km đến dưới 140 km: 700.000 đồng/người/tháng.

f) Từ 140 km trở lên: 900.000 đồng/người/tháng.

3. Hỗ trợ sinh hoạt phí

a) Luân chuyển đến tỉnh và đến huyện: 1.200.000 đồng/người/tháng.

b) Luân chuyển đến xã: 1.000.000 đồng/người/tháng.