vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Phú Thọ như sau: — Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Thay thế: 07/2021/NQ-HĐND · 12/08/2021
Phú Thọ Ban hành 13/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ, mwusc chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 57/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Phú Thọ · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ · 11/2018/NQ-HĐND
01/01/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Đội tuyển tỉnh, huyện, thành phố, thị xã;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh, huyện, thành phố, thị xã;

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh, huyện, thành phố, thị xã;

1.2. Đối tượng áp dụng:

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện Thể dục thể thao; Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch các huyện, thành, thị.

2. Mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên cụ thể như sau:

2.1. Đối với cấp tỉnh

a) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện.

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Huấn luyện viên, vận động viên Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển tỉnh 150.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 120.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 90.000

b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu.

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Huấn luyện viên, vận động viên Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển tỉnh 200.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 150.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 150.000

c) Huấn luyện viên, vận động viên đã hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện.

2.2. Đối với cấp huyện: Căn cứ điều kiện, khả năng ngân sách của từng địa phương để áp dụng mức chi cho phù hợp nhưng không thấp hơn 60% và không vượt quá mức chi quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

3. Khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức có liên quan huy động các nguồn thu hợp pháp khác, để có thêm kinh phí bổ sung thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao ngoài mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng quy định tại Điểm 2.1, Điểm 2.2, Điều 1 Nghị quyết này.