vanban.org

Điều 1. Qu y định mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, ph ổ biến kiến thức cho cán bộ, công chức, viên ch ức — Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2023
Khánh Hòa Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Về việc mức chi thù lao cho báo cáo viên, giảng viên, trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2018/NQ-HĐND
22/10/202315/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Qu y định mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, ph ổ biến kiến thức cho cán bộ, công chức, viên ch ức

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Đối tượng áp dụng

Giảng viên, báo cáo viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên

Giảng viên, báo cáo viên được mời giảng, một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) như sau:

Đơn vị tính: Đồng/buổi

STT Đối tượng giảng viên, báo cáo viên Mức chi
1 Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương 1.800.000
2 Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh; Giáo sư; Chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học và các chức danh tương đương 1.600.000
3 Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Phó Giáo sư; Tiến sỹ; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chức danh tương đương 1.200.000
4 Cấp trưởng, cấp phó các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội của tỉnh và tương đương; Bí thư và Phó Bí thư các Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy; Chủ tịch HĐND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp huyện và các chức danh tương đương 1.000.000
5 Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện; Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; Chuyên viên cao cấp; Giảng viên cao cấp; Ủy viên Ban Thường vụ cấp Huyện ủy; Báo cáo viên cấp tỉnh và các chức danh tương đương 800.000
6 Chuyên viên chính; Giảng viên chính; Trưởng, Phó phòng cấp tỉnh và cấp huyện; Báo cáo viên cấp huyện và các chức danh tương đương 600.000
7 Chuyên viên; Giảng viên 450.000
8 Báo cáo viên cấp xã 300.000
Ghi chú: Đối với giảng viên, báo cáo viên thuộc nhiều nhóm đối tượng thì áp dụng mức chi thù lao cao nhất

Đối với cán bộ, giảng viên Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo quy định trên. Trường hợp được mời tham gia giảng dạy, báo cáo tại các lớp đào tạo do các đơn vị khác tổ chức thì vẫn được hưởng chế độ thù lao giảng viên, báo cáo viên theo quy định trên.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Sử dụng kinh phí thường xuyên được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.