vanban.org

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau: — Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06//2024/NQ-HĐND · 18/07/2024
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 27/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 11/2018/NQ-HĐND
28/07/202406//2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 27/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:

1. Mức học phí năm học 2018 - 2019

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp họcMức học phí
Khu vực thành thịKhu vực miền núi
04 phường của thành phố Bắc Kạn
(Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai) và các thị trấn trung tâm huyện (Chợ Rã, Bằng Lũng, Phú Thông, Yến Lạc, Chợ Mới)
Phường Xuất Hoá, phường Huyền Tụng (thành phố Bắc Kạn)Thị trấn Nà Phặc và các xã còn lại
Mầm non726923
Trung học cơ sở656219
Trung học Phổ thông676422
Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông676422

2. Mức học phí quy định tại Khoản 1, Điều này được thực hiện đến năm học 2020 - 2021. Trường hợp cần thiết trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và điều kiện thực tế của các vùng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.