vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: — Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bến Tre Ban hành 18/07/2017 Hiệu lực 28/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng Công an chính quy trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Chính sách, chế độ của lực lượng Bảo vệ dân phố

a) Thành viên Ban, Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả theo mức phụ cấp như sau:

- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 1,0.

- Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,9.

- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,7.

- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,6.

- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,5.

b) Trường hợp một Bảo vệ dân phố mà giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp hàng tháng được hưởng theo chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

c) Chế độ phụ cấp cho các đối tượng nêu trên được hưởng kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường, thị trấn ra quyết định công nhận các chức danh theo quy định.

d) Các chế độ, chính sách khác của lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

2. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện trả phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố do ngân sách phường, thị trấn đảm bảo.