vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: — Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2022 Thay thế: 09/2022/NQ-HĐND · 12/07/2022
An Giang Ban hành 14/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang · 11/2017/NQ-HĐND
22/07/202209/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có sử dụng lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan thu lệ phí:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh, trừ các đối tượng quy định tại Điểm b khoản này;

b) Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thu lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chức năng khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu lệ phí:

- Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/01 giấy phép.

- Cấp lại giấy phép lao động:   450.000 đồng/01 giấy phép.

4. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:

a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c) Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.