Điều 2. Thống nhất mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2016, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, bảo đảm tăng trưởng hợp lý và bền vững. Phát triển công nghiệp theo hướng đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị sản phẩm; cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Phát triển nông nghiệp bền vững, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa - xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Các chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá so sánh 2010): 7,3%.
- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp 24%; công nghiệp - xây dựng 28,6%; dịch vụ 47,4%.
- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người: 29 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 285.000 tấn.
- Sản lượng chè búp tươi: 87.000 tấn.
- Tổng đàn gia súc chính: 662.800 con.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng: 40.300 tấn, trong đó: sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính: 36.300 tấn.
- Trồng rừng: 15.000 ha.
- Tổng số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới: 11 xã.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010): 8.200 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa 11.000: tỷ đồng.
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa: 75 triệu USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.750 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển: 9.850 tỷ đồng.
b) Các chỉ tiêu về văn hóa - xã hội
- Số lao động được tạo việc làm mới: 17.700 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 47,5%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 32%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4% so với năm 2015, riêng hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm 6,5% so với năm 2015.
- Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia là 227 trường. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin: 98,5%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,08%. - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: 88,1%.
- Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế là 70 đơn vị.
- Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình: 96%.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa: 73%.
- Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa: 50%.
- Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa: 78%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường
- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý: 60%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh: 86%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch: 76,5%.
- Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh: 59%.
- Tỷ lệ che phủ rừng: 62,5%.