Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Đối tượng nộp phí: tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định Luật Bảo vệ môi trường.
2. Mức thu phí
Đơn vị tính: triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) | <50 | >50 và <100 | >100 và <200 | >200 và <500 | >500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 4,8 | 6,0 | 10,5 | 11,2 | 17,5 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 5,5 | 6,7 | 12,0 | 12,6 | 16,8 |
| Nhóm 5. Dự án Giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án Công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
3. Quản lý và sử dụng phí
a) Mức chi cho các thành viên hội đồng và đại biểu mời tham dự họp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Đơn vị thu phí được để lại 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí; trường hợp phí thu được không sử dụng hết trong năm, sau khi quyết toán được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
c) Quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định về phí, lệ phí.