Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016 như sau:
1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN):
a) Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn : 4.475.000 triệu đồng.
- Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt : 105.000 triệu đồng. và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
- Thu nội địa : 4.370.000 triệu đồng.
+ Các khoản thu cân đối NSNN : 3.300.000 triệu đồng.
+ Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.070.000 triệu đồng.
* Thu xổ số kiến thiết : 1.000.000 triệu đồng.
* Học phí : 70.000 triệu đồng.
b) Thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn phân theo các cấp ngân sách như sau:
- Cấp tỉnh : 3.014.700 triệu đồng,
+ Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu : 105.000 triệu đồng.
+ Thu nội địa : 2.909.700 triệu đồng,
* Thu cân đối ngân sách : 1.861.400 triệu đồng.
* Thu để lại quản lý qua NSNN : 1.048.300 triệu đồng.
- Cấp huyện : 1.249.930 triệu đồng.
* Thu cân đối ngân sách : 1.228.230 triệu đồng.
* Thu để lại quản lý qua NSNN : 21.700 triệu đồng.
- Cấp xã : 210.370 triệu đồng.
* Thu cân đối ngân sách : 210.370 triệu đồng.
c) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP) : 9.674.000 triệu đồng.
- Các khoản thu cân đối ngân sách : 8.604.000 triệu đồng.
+ Thu từ kinh tế trên địa bàn NSĐP được hưởng : 3.196.224 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 5.407.776 triệu đồng.
- Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.070.000 triệu đồng.
+ Thu xổ số kiến thiết : 1.000.000 triệu đồng.
+ Học phí : 70.000 triệu đồng.
d) Thu ngân sách địa phương phân theo các cấp ngân sách như sau:
- Cấp tỉnh : 5.038.600 triệu đồng,
+ Thu cân đối ngân sách : 1.835.369 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên : 2.154.931 triệu đồng.
+ Thu để lại quản lý qua NSNN : 1.048.300 triệu đồng.
- Cấp huyện : 3.734.820 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách : 1.157.275 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên : 2.555.845 triệu đồng.
+ Thu để lại quản lý qua NSNN : 21.700 triệu đồng.
- Cấp xã : 900.580 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách : 203.580 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên : 697.000 triệu đồng.
2. Chi ngân sách địa phương (NSĐP)
a) Tổng chi NSĐP : 9.674.000 triệu đồng.
- Các khoản chi cân đối ngân sách : 8.604.000 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển : 2.008.217 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên : 6.464.613 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách : 130.000 triệu đồng.
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 1.070.000 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (nguồn xổ số kiến thiết): 1.000.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí) : 70.000 triệu đồng.
b) Chi ngân sách địa phương phân theo các cấp ngân sách như sau :
Cấp tỉnh : 5.038.600 triệu đồng,
- Các khoản chi cân đối ngân sách : 3.990.300 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển : 1.681.801 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên : 2.260.913 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách : 46.416 triệu đồng.
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 1.048.300 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (xổ số kiến thiết) : 1.000.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí) : 48.300 triệu đồng.
Cấp huyện : 3.734.820 triệu đồng,
- Các khoản chi cân đối ngân sách : 3.713.120 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển : 326.416 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên : 3.320.779 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách : 65.925 triệu đồng.
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 21.700 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí) : 21.700 triệu đồng.
Cấp xã : 900.580 triệu đồng,
- Các khoản chi cân đối ngân sách : 900.580 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên : 882.921 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách : 17.659 triệu đồng.
3. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016 theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng (gọi tắt là ngân sách cấp huyện) theo Phụ lục số 03 đính kèm;
5. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương thống nhất theo Báo cáo số 1257/BC-STC ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Sở Tài chính.
6. Mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh về chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị khác thuộc ngân sách cấp tỉnh theo Phụ lục số 04 đính kèm;
7. Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện theo Phụ lục số 05 đính kèm.