vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là ở cấp xã ); ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: — Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Tuyên Quang Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2014/NQ-HĐND
15/08/201901/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã · 40/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ · 17/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 57/2005/NQ-HĐND về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ không chuyên trách · 57/2005/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là ở cấp xã ); ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 01/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 01/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng:

Điểm a Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 01/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Ở thôn, tổ dân phố:

TT Chức danh Mức phụ cấp (so với mức lương cơ sở)
Thôn, tổ dân phố loại 1 Thôn, tổ dân phố loại 2 Thôn, tổ dân phố loại 3
1 Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ tổ  dân phố 1,05 1,02 1,0
2 Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố
3 Phó trưởng thôn; Tổ phó tổ dân phố 0,65 0,62 0,6
4 Công an viên (ở thôn thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn)
5 Bảo vệ dân phố
6 Thôn đội trưởng 0,5 0,5 0,5
7 Nhân viên y tế thôn (thôn thuộc các xã vùng khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) 0,5 0,5 0,5
Nhân viên y tế thôn (thôn thuộc các xã còn lại) 0,3 0,3 0,3
Nhân viên y tế tổ dân phố (ở tổ dân phố) 0,2 0,2 0,2

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ:

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách ngoài lương được hưởng thêm 30% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.

b) Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh của người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng hệ số phụ cấp chức danh có hệ số cao nhất và 50% hệ số phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có hệ số bằng hoặc thấp hơn mức phụ cấp liền kề.

c) Cán bộ cấp xã kiêm thêm công tác Tổ chức và Tuyên giáo hoặc Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng và phụ trách công tác Dân vận của Đảng hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,2 mức lương cơ sở.

5. Khuyến khích người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo trình độ chuyên môn cao nhất (trừ người hoạt động không chuyên trách là người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động) hàng tháng như sau:

a) Hệ số 0,1 mức lương cơ sở đối với người tốt nghiệp cao đẳng trở lên.

b) Hệ số 0,05 mức lương cơ sở đối với người tốt nghiệp trung cấp.

6. Mức phụ cấp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tính trên hệ số 1,0 mức lương cơ sở đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Phó Trưởng Công an (ở xã, thị trấn) nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ;

b) Hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố bằng 3% mức lương cơ sở (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).

 8. Ngoài phụ cấp hàng tháng và các khoản phụ cấp quy định tại Nghị quyết này người hoạt động không chuyên trách được hưởng các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.