vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014 Thay thế: 31/2014/NQ-HĐND · 10/12/2014
Sóc Trăng Ban hành 15/07/2014 Hiệu lực 25/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số '17/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 92/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 31/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 11/2014/NQ-HĐND
25/07/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước (áp dụng đối với hoạt động thẩm định và việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện), bao gồm:

a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi;

b) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất;

c) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất;

d) Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

đ) Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

e) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

g) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

2. Mức thu các loại phí

a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Số TT Nội dung thu Mức thu (đồng/đề án, báo cáo)
1 Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm 200.000
2 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm 550.000
3 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm 1.300.000
4 Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000

* Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

b) Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.

Số TT Nội dung thu Mức thu (đồng/đề án, báo cáo)
1 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm 300.000
2 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 900.000
3 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3 /ngày đêm 2.200.000
4 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3 /ngày đêm 4.200.000

* Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

c) Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

Số TT Nội dung thu Mức thu (đồng/đề án, báo cáo)
1 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm 300.000
2 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm 900.000
3 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm 2.200.000
4 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3 /ngày đêm 4.200.000

* Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

d) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

Số TT Nội dung thu Mức thu (đồng/báo cáo)
1 Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm 200.000
2 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm 700.000
3 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm 1.700.000
4 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000

* Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

            đ) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

Số TT Nội dung thu Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoạt động trong một tỉnh 700.000

* Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

3. Mức thu lệ phí

Lệ phí cấp giấy phép là 100.000 đồng/giấy phép; quy định đối với các loại giấy phép sau:

a) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;

b) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất;

c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

d) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

* Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Cơ quan thu phí, lệ phí được trích lại 40% (bốn mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm để thực hiện công việc thẩm định, kiểm tra, dịch vụ thu phí, lệ phí; 60% (sáu mươi phần trăm) còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.