vanban.org

Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum với các nội dung chính sau: — Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016
Kon Tum Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum với các nội dung chính sau:

1. Quan điểm sử dụng đất

1.1. Tiếp tục khai thác, sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả, có những chương trình nghiên cứu sâu về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông lâm nghiệp và cải thiện môi trường.

1.2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong cơ cấu sử dụng đất dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế, đáp ứng các yêu cầu phát triển lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh.

1.3. Tiếp tục đầu tư khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho mục đích nông lâm nghiệp phát triển bền vững. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới kết hợp với trồng cây phân tán, trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ che phủ an toàn sinh thái.

1.5. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ diện tích đất trồng lúa nước để đảm bảo an ninh lương thực tại địa phương.

1.6 Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở trong khu dân cư đô thị, nông thôn theo tiến trình đô thị hoá, xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cùng với bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn ổn định đời sống dân cư.

2. Một số chỉ tiêu quy hoạch:

2.1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

ĐVT: ha

STT Chỉ tiêu Diện tích hiện trạng (31/12/2010) Năm 2020
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ Diện tích cấp tỉnh xác định Tổng cộng đến năm 2020 Tăng (+), giảm (-) so với 2010
(1) (2) (3) (4) (5) (6) = (4+5) (7) = (6-3)
  TỔNG DT TN (1+2+3) 968.960,64   968.960,64 968.960,64 -
1 Đất nông nghiệp 856.572,68 864.997,00 22.956,00 887.953,00 31.380,32
  Trong đó:         -
1.1 Đất trồng lúa 17.702,83 17.000,00 276,8 17.276,80 -426,03
  Trong đó: Đất lúa nước 11.276,80 11.000,00 276,8 11.276,80 0
1.2 Đất trồng cây lâu năm 79.552,29     106.137,75 26.585,46
1.3 Đất rừng phòng hộ 171.831,41 208.187,00 - 208.187,00 36.355,59
1.4 Đất rừng đặc dụng 90.775,64 95.203,00 - 95.203,00 4.427,36
1.5 Đất rừng sản xuất 397.914,65 362.778,00 32.278,33 395.056,34 -2.858,32
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản 627,49 788 23,48 811,48 183,99
1.7 Đất NN khác còn lại 98.168,37     65.280,64 -32.887,73
2 Đất phi nông nghiệp 42.975,19 74.653,00 - 74.653,00 31.677,81
  Trong đó:         -
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 287,79     563,48 275,69
2.2 Đất quốc phòng 2.107,34 2.430,00 - 2.430,00 322,66
2.3 Đất an ninh 22,96 91 - 91 68,04
2.4 Đất khu công nghiệp 330,68 1.300,00 - 1.300,00 969,32
2.5 Đất cho HĐ khoáng sản (khai thác và chế biến) 67,3     957,3 890
2.6 Đất di tích danh thắng 45,19 44 175,13 219,13 173,94
2.7 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại 14,97 51 - 51 36,03
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 54,21     92,62 38,41
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 479,79     723,55 243,76
2.10 Đất phát triển hạ tầng 22.696,49 27.963,00 12.010,51 39.973,51 17.277,02
  Trong đó:         -
- Đất cơ sở văn hóa 117,6 126 - 126 8,4
- Đất cơ sở y tế 51,63 82 86,12 168,12 116,49
- Đất cơ sở GD - đào tạo 532,99 942 9,96 951,96 418,97
- Đất cơ sở TD - thể thao 105,84 426 - 426 320,16
- Các loại đất PTHT còn lại 21.888,43     38.301,43 16.413,00
2.11 Đất ở tại đô thị 2.166,65 2.541,00 320,59 2.861,59 694,94
2.12 Đất phi NN khác còn lại 14.701,82     25.389,83 10.688,01
3 Đất chưa sử dụng 69.412,77 29.310,64 -22.956,00 6.354,64 -63.058,13

2.2. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

STT Chỉ tiêu Diện tích hiện trạng năm 2010 Diện tích đến các năm
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Đất nông nghiệp 856.572,68 856.292,64 857.798,67 859.247,35 861.600,98 864.154,21
  Trong đó:            
1.1 Đất trồng lúa 17.702,83 17.730,93 17.676,09 17.594,19 17.611,30 17.384,00
- Trong đó: đất lúa nước (*) 11.276,80 11.266,00 11.234,82 11.191,25 11.220,68 11.199,00
1.2 Đất trồng cây lâu năm 79.552,29 81.212,42 71.362,03 75.341,06 80.367,28 86.372,07
1.3 Đất rừng phòng hộ 171.831,41 171.782,25 174.686,09 178.253,80 182.434,66 195.846,00
1.4 Đất rừng đặc dụng 90.775,64 90.775,64 90.786,91 90.753,86 90.719,38 93.486,00
1.5 Đất rừng sản xuất 397.914,65 396.704,48 408.884,38 407.360,15 406.027,28 393.345,67
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản 627,49 703,18 746,18 761,14 805,94 802,98
1.7 Đất NN khác còn lại 98.168,37 97.383,74 93.657,00 89.183,16 83.635,15 76.917,49
2 Đất phi nông nghiệp 42.975,19 43.548,79 45.970,87 49.018,60 52.859,30 58.028,54
  Trong đó:            
2.1 Đất XD trụ sở CQ, CT sự nghiệp 287,79 291,88 294,86 300,81 306,72 324,96
2.2 Đất quốc phòng 2.107,34 2.119,34 2.113,51 2.113,51 2.291,51 2.378,00
2.3 Đất an ninh 22,96 76,96 80,33 80,33 81,34 88,00
2.4 Đất khu công nghiệp 330,68 330,68 331,68 430,78 601,00 984,00
2.5 Đất cho HĐ khoáng sản (khai thác và chế biến) 67,30 67,30 108,30 183,30 258,30 451,30
2.6 Đất di tích danh thắng 45,19 45,19 47,19 69,89 95,13 115,13
2.7 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại 14,97 14,97 18,92 23,92 28,92 37,00
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 54,21 56,62 76,62 76,62 76,62 76,62
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 479,79 499,22 521,74 548,50 555,40 584,82
2.10 Đất phát triển hạ tầng 22.696,49 23.092,66 24.451,31 26.328,33 27.812,27 30.769,12
  Trong đó:            
- Đất cơ sở văn hóa 117,60 118,86 118,32 118,32 118,19 121,00
- Đất cơ sở y tế 51,63 51,64 60,61 66,39 77,48 101,36
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 532,99 534,17 580,05 616,85 645,15 796,96
- Đất cơ sở thể dục - thể thao 105,84 107,52 127,52 145,43 208,80 231,00
- Đất PTHT khác còn lại 21.888,43 22.280,47 23.564,81 25.381,34 26.762,65 29.518,80
2.11 Đất ở tại đô thị 2.166,65 2.174,54 2.259,05 2.281,98 2.355,60 2.535,29
2.12 Đất phi NN khác còn lại 14.701,82 14.779,43 15.667,37 16.580,64 18.396,50 19.684,31
3 Đất chưa sử dụng 69.412,77 69.119,21 65.191,10 60.694,70 54.500,36 46.777,89

(*) Đến năm 2015, diện tích lúa nước giảm 77,8 ha do nhu cầu sử dụng đất của các công trình: Đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Ngọc Linh, cải tạo nâng cấp Quốc lộ 14C, đường Nam Quảng Nam, thủy điện Thượng Kon Tum và thủy điện Đăk Mil 1 theo Thông báo kết luận số 43/TB-HĐND ngày 22/9/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Giải pháp thực hiện:

3.1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được Chính phủ phê duyệt để cho các tổ chức, cá nhân được biết.

3.2. Thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, liên tục trong việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và pháp luật.

3.3. Xác định ranh giới trên bản đồ và công khai diện tích đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần được bảo vệ nghiêm ngặt.

3.4. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai.

3.6. Khi có biến động lớn về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định hiện hành.

3.7. Trong kỳ quy hoạch, nếu có thay đổi về chính sách của nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thay đổi bổ sung cho phù hợp.