vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác loại khoáng sản có số thứ tự thứ 2 và thứ 3 tại Phụ lục số 1 Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, như sau — Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2019 Thay thế: 205/2019/NQ-HĐND · 27/03/2019
Hưng Yên Ban hành 20/07/2012 Hiệu lực 30/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 400/2023/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 400/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 205/2019/NQ-HĐND Về quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 205/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 11/2012/NQ-HĐND
15/04/2019205/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 30/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác loại khoáng sản có số thứ tự thứ 2 và thứ 3 tại Phụ lục số 1 Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, như sau

1. Mức thu:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu
1 Đất sét, đất làm gạch, ngói đ/m3 2.000
2 Đất khác (không phải đất làm thạch cao, cao lanh) đ/m3 1.500

2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Nộp 100% vào ngân sách nhà nước.