vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: — Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2019 Thay thế: 01/2019/NQ-HĐND · 17/04/2019
Bắc Kạn Ban hành 16/07/2012 Hiệu lực 26/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và học sinh năng khiếu thể dục thể thao tỉnh Thái Nguyên · 42/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn · 11/2012/NQ-HĐND
27/04/201901/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao của tỉnh, các lớp năng khiếu thể thao của tỉnh, huyện;

b) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao được quyết định triệu tập vào đội tuyển cấp tỉnh, cấp huyện, ngành thuộc tỉnh tham gia thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền tổ chức theo quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao bao gồm: Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia; giải trẻ quốc gia từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh.

2. Phạm vi áp dụng

a) Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển các ngành trong tỉnh;

b) Đội tuyển cấp huyện;

c) Đội tuyển năng khiếu các cấp.

3. Thời gian áp dụng

Số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Định mức chi

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT Nội dung Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh 150.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 120.000
3 Đội tuyển cấp huyện, đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT Nội dung Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh 200.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 150.000
3 Đội tuyển cấp huyện, đội tuyển năng khiếu các cấp 150.000