vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau: — Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND

Hậu Giang Ban hành 13/07/2011 Hiệu lực 23/07/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo · 11/2011/NQ-HĐND
18/12/201627/2016/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 23/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

Sửa đổi bởi 27/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2016

Chế độ hỗ trợ đối với các Hội thi, Hội thao cấp huyện, cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc của ngành Giáo dục và Đào tạo, gồm:

          a) Cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc:

          - Tiền ăn tập luyện: 50.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/ngày.

          - Tiền thuê phòng nghỉ tập luyện: 80.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/ ngày.

          - Tiền ăn dự thi: 90.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/ngày

          - Tiền thuê phòng nghỉ dự thi: 130.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/       ngày.

          - Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo và các thành viên tiểu ban: 60.000 đồng/ người/ngày.

          b) Cấp huyện:

          - Tiền ăn tập luyện: 40.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/ngày.

          - Tiền ăn dự thi: 70.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/ngày.

          - Tiền thuê phòng nghỉ dự thi: 60.000 đồng/vận động viên (thí sinh)/ngày.

          - Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo và các thành viên tiểu ban: 50.000 đồng/ người/ngày.

c) Quy định mức hỗ trợ chi cho Hội thi, Hội thao của ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức

(Đính kèm Phụ lục)

Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách.

2. Hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp khu vực và quốc gia:

a) Đối với học sinh:

- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức, được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/học sinh.

+ Giải nhì: 800.000 đồng/học sinh.

+ Giải ba: 500.000 đồng/học sinh.

- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức, được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/học sinh.

+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/học sinh.

+ Giải ba: 1.000.000 đồng/học sinh.

+ Khuyến khích: 700.000 đồng/học sinh.

b) Đối với giáo viên:

- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu vực được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/giáo viên.

+ Giải nhì: 800.000 đồng/giáo viên.

+ Giải ba: 500.000 đồng/giáo viên.

- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/giáo viên.

+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/giáo viên.

+ Giải ba: 1.000.000 đồng/giáo viên.

+ Khuyến khích: 700.000 đồng/giáo viên.

- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/môn thi.

+ Giải nhì: 800.000 đồng/môn thi.

+ Giải ba: 500.000 đồng/môn thi.

- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/môn thi.

+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/môn thi.

+ Giải ba: 1.000.000 đồng/môn thi.

+ Khuyến khích: 700.000 đồng/môn thi.