vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 09/12/2009 Hiệu lực 19/12/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Các quan điểm phát triển

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng.

- Xây dựng Hà Nam thành một địa bàn kinh tế mở.

- Bảo đảm hài hòa giữa phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững.

- Kết hợp tốt CNH nông nghiệp - nông thôn với mở rộng và xây dựng mới các khu đô thị và các vùng kinh tế trọng điểm, có công nghiệp và du lịch phát triển năng động, trước mắt tập trung hơn cho các vùng có lợi thế về vị trí địa lý, giao thông.

- Gắn bó chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả, bền vững trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt mức sống của nhân dân, phấn đấu đến năm 2020 là tỉnh công nghiệp, có mức GDP bình quân đầu người vượt mức trung bình của vùng đồng bằng sông Hồng. Quốc phòng, an ninh được giữ vững.

2.2. Các mục tiêu chủ yếu

2.2.1. Về kinh tế

- Tăng trưởng bình quân 14,2%/năm cho giai đoạn 2011 - 2020, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,5%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15%.

- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015 công nghiệp - xây dựng chiếm 54,8%, dịch vụ chiếm 32%, nông - lâm nghiệp - thuỷ sản chiếm 13,2%; đến năm 2020 công nghiệp - xây dựng chiếm 58,6%, dịch vụ chiếm 33,2%, nông - lâm - và thuỷ sản chiếm 8,2%.

2.2.2. Về văn hoá - xã hội

Ổn định và duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đạt tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2015, 100% trường học được kiên cố hóa. Phấn đấu đạt trên 9 bác sỹ/1 vạn dân, ít nhất 25 giường bệnh/ 1 vạn dân vào năm 2020. Giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 5% vào cuối thời kỳ quy hoạch, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 70% vào năm 2020. Phát triển hài hoà giữa 3 vùng trong tỉnh. 

2.2.3. Về quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, quốc phòng, an ninh và giữ gìn trật tự xã hội với việc xây dựng chính quyền vững mạnh trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.

2.2.4. Về môi trường

Giữ vững độ che phủ của rừng 7% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh.

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

Hội đồng nhân dân tỉnh đồng tình với phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch như đã nêu trong tờ trình.

1. Về phương hướng phát triển các ngành lĩnh vực gồm:

- Phương hướng phát triển khối công nghiệp - xây dựng

- Phương hướng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ

- Phương hướng phát triển các lĩnh vực v¨n hoá - xã hội

- Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 

- Phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội

- Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (có phụ lục kèm theo).

2. Về các giải pháp đề thực hiện Quy hoạch gồm:

- Giải pháp huy động và sử dụng vốn.

- Giải pháp cơ chế chính sách, cải cách hành chính và phối hợp.

- Giải pháp khoa học công nghệ.

- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.

- Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch.