vanban.org

Điều 4. Mức thu học phí — Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2011/NQ-HĐND · 15/07/2011
Hà Giang Ban hành 12/07/2007 Hiệu lực 12/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu và sử dụng học phí đối với học sinh học nghề trong các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 11/2007/NQ-HĐND
25/07/201124/2011/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập hệ trung cấp nghề; cao đẳng nghề (thu 10 tháng trong một năm học) tối đa không quá mức sau:

- Nông lâm nghiệp, cắt may, máy tính công nghệ thông tin, nghiệp vụ-phục vụ bàn, buồng: 70.000 đồng/học sinh/tháng;

-  Kỹ thuật điện công nghiệp, kỹ thuật điện dân dụng, kỹ thuật điện tử dân dụng, kỹ thuật sửa chữa ô tô - xe gán máy, xây dựng dân dụng và công nghiệp, thủ công mỹ nghệ: 80.000 đồng/học sinh/tháng;

-  Kỹ thuật Gò-Hàn, sản xuất và chế biến, mỏ và khai thác, kỹ nghệ kim loại: 90.000 đồng/học sinh/tháng:

-  Các nghề khác: Không quá 120.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với loại hình đào lạo không chính quy (hệ ngắn hạn) tại cơ sở dạv nghề công lập tuỳ theo yêu cầu, nội dung và tính đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo: Hiệu trưởng. Giám đốc các cơ sở dav nghề tự quyết định mức thu học phí trên cơ sở thoả thuận với người học nghề theo hợp đồng đào tạo, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 350.000đồng/tháng/người học.