vanban.org

Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Ban thư ký — Nghị quyết 1093/2015/UBTVQH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 32/2023/UBTVQH15 · 14/02/2023
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 73/2025/UBTVQH15 Kết thúc hoạt động của Ban Thư ký, Quốc hội khóa XV · 73/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 32/2023/UBTVQH15 Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thư ký · 32/2023/UBTVQH15
Nghị quyết số 1093/2015/UBTVQH13 Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban thư ký. · 1093/2015/UBTVQH13
15/04/202332/2023/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 1093/2015/UBTVQH13 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Ban thư ký

1. Ban thư ký có hai Phó Tổng thư ký Quốc hội và các Ủy viên Ban thư ký.

2. Một Phó Tổng thư ký Quốc hội đồng thời là Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, một Phó Tổng thư ký Quốc hội đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban pháp luật của Quốc hội, do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội.

3. Các Ủy viên Ban thư ký hoạt động kiêm nhiệm, là người đứng đầu một số vụ, đơn vị sau đây của Văn phòng Quốc hội:

a) Vụ trưởng Vụ dân tộc;

b) Vụ trưởng Vụ pháp luật;

c) Vụ trưởng Vụ tư pháp;

d) Vụ trưởng Vụ kinh tế;

đ) Vụ trưởng Vụ tài chính, ngân sách;

e) Vụ trưởng Vụ quốc phòng và an ninh;

g) Vụ trưởng Vụ văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;

h) Vụ trưởng Vụ các vấn đề xã hội;

i) Vụ trưởng Vụ khoa học, công nghệ và môi trường;

k) Vụ trưởng Vụ đối ngoại;

l) Vụ trưởng Vụ tổng hợp;

m) Vụ trưởng Vụ phục vụ hoạt động giám sát;

n) Vụ trưởng Vụ thông tin;

o) Giám đốc Thư viện Quốc hội;

p) Giám đốc Trung tâm tin học.

4. Danh sách cụ thể Ủy viên Ban thư ký do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội.