Điều 5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Điều kiện được hỗ trợ
a) Đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
b) Tuyến xe buýt được hỗ trợ:
Tuyến xe buýt đang hoạt động có hỗ trợ giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Các tuyến xe buýt có hỗ trợ giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng giao thầu theo quy định với đơn vị khai thác.
2. Mức hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ bằng chênh lệch âm giữa doanh thu để tính toán trợ giá và chi phí định mức của từng tuyến.
b) Công thức tính:
Kinh phí hỗ trợ chi phí = Tổng chi phí lượt xe (đã tính lợi nhuận định mức) - doanh thu tính toán trợ giá.
Trong đó:
Tổng chi phí lượt xe: Căn cứ số lượt từng loại xe buýt chạy và số km của từng tuyến để xác định chi phí. Các khoản chi phí lượt xe và lợi nhuận định mức được xác định theo quy định tại Quyết định ban hành định mức kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Doanh thu thực tế: Là doanh thu từ bán vé tháng, vé lượt của tuyến xe buýt.
Doanh thu khoán: Là mức doanh thu tối thiểu được ấn định cho từng tuyến xe buýt khi thực hiện ký hợp đồng giao thầu giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đơn vị khai thác với các tuyến xe buýt có trợ giá. Mức khoán doanh thu khoán có thể được điều chỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để phù hợp với thực tế vận hành khai thác.
Doanh thu để tính toán trợ giá: Được xác định bằng phương pháp so sánh giữa doanh thu thực tế và doanh thu khoán, nếu doanh thu thực tế lớn hơn doanh thu khoán thì lấy theo doanh thu thực tế, trường hợp doanh thu thực tế nhỏ hơn doanh thu khoán thì lấy theo doanh thu khoán.
3. Thời hạn hỗ trợ
Thời hạn hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tuyến xe buýt quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo hợp đồng giao thầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết với đơn vị kinh doanh vận tải khai thác trên tuyến.