vanban.org

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ — Nghị quyết 108/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/NQ-HĐND · 28/10/2025
Quảng Trị Ban hành 30/08/2021 Hiệu lực 01/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 108/2021/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 108/2021/NQ-HĐND
28/10/202506/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 108/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ

1. Thôn đội trưởng (khóm, bản, khu phố) được hưởng phụ cấp hàng tháng 745.000 đồng.

2. Dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động 119.200 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp tăng thêm 59.600 đồng/ngày.

3. Các chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.