Điều 2. Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân
1. Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ thiên tai
a) Hỗ trợ di dời nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ sau khi hoàn thành việc di dời nhà ở.
b) Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/hộ.
2. Hỗ trợ di chuyển người và tài sản đối với hộ gia đình, cá nhân vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do
a) Hỗ trợ di chuyển người và tài sản đối với hộ gia đình, cá nhân vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do theo dự án, phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và sau khi hoàn thành việc di chuyển người và tài sản.
b) Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Hỗ trợ nhà ở
a) Hỗ trợ nhà ở, sửa chữa nhà ở.
Hộ gia đình thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch, kế hoạch, đời sống còn khó khăn mà không còn nơi ở thì được hỗ trợ kinh phí làm nhà ở sau khi hoàn thành.
Hộ gia đình thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch, kế hoạch, đời sống còn khó khăn có nhà bị hư hỏng nặng mà không ở được thì được hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà ở sau khi hoàn thành.
b) Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ làm nhà ở: 44 triệu đồng/hộ
Hỗ trợ sửa chữa nhà ở: 22 triệu đồng/hộ
Yêu cầu chất lượng về nhà ở sau khi được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
4. Hỗ trợ khai hoang (nếu có)
a) Hỗ trợ khai hoang đất sản xuất đối với hộ gia đình, cá nhân có điều kiện khai hoang (địa bàn bố trí, ổn định dân cư còn quỹ đất sản xuất cấp cho hộ gia đình, cá nhân khai hoang), quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi hoàn thành.
b) Mức hỗ trợ: 22,5 triệu đồng/hộ.
5. Hỗ trợ lương thực
a) Hỗ trợ lương thực cho hộ gia đình, cá nhân chưa tự túc được lương thực trong 12 tháng đầu tại nơi tái định cư (hỗ trợ 03 tháng/lần).
b) Mức hỗ trợ: 15kg gạo tẻ thường/người/tháng (giá gạo hỗ trợ được tính theo giá công bố của địa phương, giá công bố được lay theo báo cáo giá thị trường của từng địa phương tại thời điểm phê duyệt dự án).
6. Hỗ trợ nước sinh hoạt
a) Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân tại những nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung bằng các vật dụng chứa nước (bồn, téc, lu,...) làm bằng các vật liệu kim loại, nhựa có dung tích từ 500 lít trở lên; ống dẫn nước; tự làm bể chứa nước dung tích tối thiểu 500 lít; tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sau khi hoàn thành việc mua vật dụng chứa nước, mua ống dẫn nước, tự làm bể chứa nước, tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt.
b) Mức hỗ trợ: 03 triệu đồng/hộ.
7. Hỗ trợ bố trí ổn định dân cư tại chỗ
a) Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ để nâng cấp nhà ở và vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác và đã hoàn thành việc nâng cấp nhà ở và vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác.
b) Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/hộ.
8. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT.