vanban.org

Nghị quyết số 106/2022/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 106/2022/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 106/2022/NQ-HĐND
18/07/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 60/2021/NQ-HĐND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 18/07/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 6

Xét Tờ trình số 4132/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Phụ lục mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

3. Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.

Phụ lục

Mức giá dịch vụ xét nghiệm sars-cov-2

(Kèm theo Nghị quyết số 106/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Đơn vị tính: Đồng

STT DANH MỤC DỊCH VỤ Mức giá Mức giá
Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm
A B 1 2
I Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn 11.200 78.000
II Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/ bán tự động mẫu đơn, gồm: 30.800 178.900
III Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm: 212.700  
1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 45.400  
2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 167.300  
3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng   501.800
IV Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp    
1 Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 78.800  
1.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 24.100  
1.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 54.700  
1.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
1.3.1 Trường hợp gộp 2 que   223.300
1.3.2 Trường hợp gộp 3 que   175.100
1.3.3 Trường hợp gộp 4 que   151.000
1.3.4 Trường hợp gộp 5 que   136.600
2 Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 62.500  
2.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 23.300  
2.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 39.200  
2.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
2.3.1 Trường hợp gộp 6 que   110.600
2.3.2 Trường hợp gộp 7 que   103.800
2.3.3 Trường hợp gộp 8 que   98.600
2.3.4 Trường hợp gộp 9 que   94.600
2.3.5 Trường hợp gộp 10 que   91.400
3 Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm 112.500  
3.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 48.400  
3.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 64.100  
3.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
3.3.1 Trường hợp gộp 2 mẫu   257.000
3.3.2 Trường hợp gộp 3 mẫu   208.800
3.3.3 Trường hợp gộp 4 mẫu   184.700
3.3.4 Trường hợp gộp 5 mẫu   170.300
4 Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm 97.200  
4.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 49.200  
4.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 48.000  
4.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
4.3.1 Trường hợp gộp 6 mẫu   145.300
4.3.2 Trường hợp gộp 7 mẫu   138.500
4.3.3 Trường hợp gộp 8 mẫu   133.300
4.3.4 Trường hợp gộp 9 mẫu   129.300
4.3.5 Trường hợp gộp 10 mẫu   126.100