vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: — Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 04/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Tiền Giang Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 27/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị quyết · 12 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 106/2015/NQ-HĐND
01/08/201704/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 222/2009/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 222/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND Thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 51/2005/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

2. Các trường hợp không nộp phí

- Cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Luật Đất đai năm 2013;

- Cấp đổi theo chủ trương của Nhà nước;

- Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

3. Mức thu phí

a) Đối với tổ chức

a.1. Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Stt Quy mô diện tích (ha) Mức thu phí không quá (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 1 ha 750.000
2 Từ 1 ha đến dưới 2 ha 1.500.000
3 Từ 2 ha đến dưới 5 ha 3.000.000
4 Từ 5 ha đến dưới 10 ha 4.500.000
5 Từ 10 ha đến dưới 20 ha 6.000.000
6 Từ 20 ha trở lên 7.500.000

a.2. Trường hợp gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất: Mức thu tính bằng 50% mức thu sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

a.3. Chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất và các trường hợp sử dụng đất vào mục đích khác (ngoài mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp): Không quá 250.000 đồng/hồ sơ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân

b.1. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở đô thị (phường, thị trấn): Không quá 100.000 đồng/hồ sơ.

b.2. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở nông thôn tính bằng 50% mức thu đối với đất ở đô thị.

c) Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi hồ sơ cấp quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: Không quá 50.000 đồng/hồ sơ.

4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

Cơ quan thu phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí. Số tiền còn lại 70% (bảy mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.