vanban.org

Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các Dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp công nghệ cao — Nghị quyết 106/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021
Nghệ An Ban hành 13/12/2013 Hiệu lực 23/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 106/2013/NQ-HĐND Về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư các dự án công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020 · 106/2013/NQ-HĐND
23/08/202107/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 106/2013/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các Dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp công nghệ cao

1. Về bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Tỉnh cam kết bàn giao mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư. Trường hợp, nhà đầu tư ứng trước kinh phí để địa phương bồi thường hoặc tự thỏa thuận bồi thường về đất, tài sản trên đất và chi phí hỗ trợ (nếu có) theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt thì khoản kinh phí này được tỉnh hoàn trả theo đơn giá của nhà nước trong thời hạn từ 1- 5 năm kể từ ngày bàn giao mặt bằng.

2. Về san nền trong hàng rào dự án:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng trên cơ sở thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán thực tế được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/1ha.