vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Cụ thể như sau: — Nghị quyết 105/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2026
Hưng Yên Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 105/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Cụ thể như sau:

  1. Đoi tượng áp dụng
  1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước vào mục đích phi nông nghiệp.
  2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng tiên bảo vệ, phát triển đẩt trồng lúa.
  1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa; Trong đó:

  1. Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: 50%.
  2. Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyến sang đât phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có tham quyền (m2).
  3. Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điếm chuyến mục đích sử dụng đất do úy ban nhân dân tỉnh ban hành.