Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
2. Mức thu lệ phí
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Cấp mới giấy phép xây dựng | ||
| 1.1 | Cấp mới giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) | đồng/giấy phép | 50.000 |
| 1.2 | Cấp mới giấy phép xây dựng các công trình khác | đồng/giấy phép | 100.000 |
| 2 | Cấp lại giấy phép xây dựng | ||
| 2.1 | Cấp lại giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) | đồng/giấy phép | 30.000 |
| 2.2 | Cấp lại giấy phép xây dựng các công trình khác | đồng/giấy phép | 60.000 |
| 3 | Điều chỉnh giấy phép xây dựng | đồng/giấy phép | 30.000 |
| 4 | Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng | đồng/lần | 10.000 |
3. Quản lý và sử dụng
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.