Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp đo đạc để thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất hoặc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án thì được áp dụng mức thu theo Nghị quyết này.
2. Mức thu phí
a) Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2.
b) Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 200m2 đến 10.000m2, mức thu phí được tính như sau:
- Khu vực đô thị:
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 750 đồng/m2.
- Khu vực nông thôn:
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 525 đồng/m2.
c) Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 10.000m2, mức thu phí được tính như sau:
- Khu vực đô thị:
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 750 đồng/m2;
+ Diện tích từ trên 10.000 m2: mức thu phí không quá 375 đồng/m2.
- Khu vực nông thôn:
+ Từ 01 m2 đến 200 m2:mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 525 đồng/m2;
+ Từ trên 10.000 m2: mức thu phí không quá 300 đồng/m2.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Cơ quan thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí. Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.