vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: — Nghị quyết 105/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 27/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 105/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 105/2015/NQ-HĐND
27/07/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 168/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 168/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 105/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp đo đạc để thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất hoặc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án thì được áp dụng mức thu theo Nghị quyết này.

2. Mức thu phí

a) Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2.

b) Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 200m2 đến 10.000m2, mức thu phí được tính như sau:

- Khu vực đô thị:           

+ Từ  01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;

+ Từ  trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 750 đồng/m2.

- Khu vực nông thôn:    

+ Từ  01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;

+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 525 đồng/m2.

c) Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 10.000m2, mức thu phí được tính như sau:

- Khu vực đô thị:           

+ Từ  01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;

+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 750 đồng/m2;

+ Diện tích từ  trên 10.000 m2: mức thu phí không quá 375 đồng/m2.

- Khu vực nông thôn:    

+ Từ  01 m2 đến 200 m2:mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2;

+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 525 đồng/m2;

+ Từ  trên 10.000 m2: mức thu phí không quá 300 đồng/m2.

3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

Cơ quan thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí. Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.